Sunday, 3 January 2016

English Phrases for Renting an Apartment


Tìm kiếm nhà để thuê là một trong những việc quan trọng đối với một du học sinh xa xứ. Mỗi khi bạn gọi điện thoại đến các trung tâm môi giới bất động sản (agent) khi mà bạn đã xem các thông tin rao bán trên website hoặc trên các tạp chí, tờ báo, các mục rao vặt classifileds về mua bán/ cho thuê nhà, xe và những thứ khác...trong khi bạn đưa ra cái khoảng định mức giá nhà cần trả hàng tháng price range
là bao nhiêu...
Chẳng hạn như khi bạn gọi đến agent, bạn có thể nói I checked the classifieds, but I didn't see anything in my price rang. My price range house is $1200 - 1500$
  • classifieds: the section of the newspaper with listening of items, cars and house to buy/sell/rent
  • price range: the amout of money you hope/ expect to pay là khoảng tiền nhà thuê mà bạn mong muốn trả hàng tháng
Tùy theo túi tiền và mục đích ở dài hạn long term hay ngắn hạn short term mà bạn nên cân nhắc cần phải thuê nhà nguyên căn có đầu đủ nội thất như bàn, ghế, tủ, giường ngủ... nói chung có tất tần tật, kiểu nhà này gọi là furnished chẳng hạn như all rooms are fully with wardrobe, chest of drawers, bedside table, bed and mattress...nhưng thường kiểu nhà này thì khá đắt vì khi đó bạn chỉ cần xách vali vào ở thôi, không phải vướng bận phải mua sắm mọi thứ hoặc phù hợp cho sinh viên, du học sinh, nghiên cứu sinh thích sống độc thân, một mình, yên tĩnh. Thông thường nếu bạn thuê nhà đã furnished thì sẽ bao gồm các dịch vụ điện, nước, nhiệt utilities, thuế đất council tax, internet virgin wi-fi, bản quyền ti vi thì khi đọc các mẫu tin rao vặt sẽ thấy all bills and Virgin wifi are included, hoặc Fees to pay includes gas, water, electric, council tax, TV licence and Wi-fi ...hoặc bạn sẽ thấy cụm từ Rent includes all utilities and virgin Wi-fi nghĩa là bạn trả một cục tiền nhà mỗi tháng, không phải trả thêm một khoản nào khác.
 Ngược lại, nếu bạn không thích thuê nhà furnished, bạn có thể thuê một cái nhà mà chỉ có phần xác không có phần hồn hoặc nhà chỉ có sẵn một số thứ cần thiết thiết kế dính vào tường, không xê dịch thường trong nhà bếp kitchen gọi là unfurnished; những thứ có sẵn fitted như washing machine, dishwasher, fridge, oven and hobs; hoặc bạn cũng có thể gặp loại nhà part - furnished, là kiểu nhà đã có sẵn beds, kitchen, living room, bathroom. Còn những thứ khác cần sắm sửa như bàn, ghế, giường...lúc này bạn phải tự tay tìm hiểu và ký kết các dịch vụ utilities, internet, ti vi điều này cũng khá mà mất nhiều thời gian, nhiều khi bạn phải mất khoảng 1-2 tuần sống trong cảnh không có ánh sáng, internet... trong khi bạn còn phải làm việc, điều này có nghĩa ngoài khoản tiền nhà trả hàng tháng, bạn phải trả thêm các khoản bills khác nữa all bills are excluded hoặc excludes bills hay Bills not included. Những loại nhà kiểu này thường dành chủ yếu cho gia đình family hoặc cặp đôi couple ở chung với nhau.
Ví dụ như: The apartment is fully furnished and has a balcony overlooking the park.

  • furnished: the apartment already has furniture: beds, tables, chairs, etc...
  • unfurnished: the apartment only some things but has not furniture: beds, chairs, tables, water, internet...
  • part - furnished: property comprise something: beds, kitchen, living room, bathroom...but has not furnished: chair, tables, water,...
  • utilities: electricity, water, heat
Nói chung, khi mà bạn phải thanh toán các khoản bills, tổng cộng tiền phí sinh hoạt khoảng tầm £150 1 tháng, tiền thuế địa phương council tax mà mỗi người thuê/mua nhà đều phải đóng hàng tháng, khoản tiền này phụ thuộc vào giá trị của căn nhà bạn đang thuê/mua, nhưng tầm khoảng £100. On average, the utilities come to about £150 a month. £50 (electricity)+£35(water)+£35 (heat)+ £30 (internet) = £150
  • utilities: electricity, water, heat, những dịch vụ tiện ích như điện, gas, nước, nhiệt...
  • come to: total, tổng cộng
  • on average : in general, nói chung
  • council tax: a tax levied on households by local authorities in the UK, based on the estimated value of a property, thuế địa phương
    There's no washing machine or dryer in the apartment but there's a laundromat nearby.
Sau đó, bạn có thể tìm bạn để ở cùng roomate hoặc bạn có thể cho thuê lại để giảm bớt tiền nhà
  • I can't afford to live there alone, so I'm looking for a roommate.
  • I can't afford : I don't have enough money.
  • roommate: a person who will share the apartment and split (divide) the cost of renting it.
Có những loại nhà có nhiều phòng cho thuê gọi là share house tức là cùng nhau chia sẻ nhà bếp, phòng khách, nhà tắm included is use of shared bathrooms, with facilities including a shared kitchen/dinning space fitted with seating area, bike storage...
We're looking for a spacious apartment in an upscale neighborhood.
  • spacious: big (a lot of space) rộng
  • upscale neighborhood: an area with lots of rich people
Bạn cũng cần phải chuẩn bị trước một khoảng tiền cọc tương đối, số tiền thông thường tầm khoàng 1 - 1,5 tháng số tiền nhà mà bạn phải trả, có nhiều chủ nhà landlord bắt bạn phải đặt cọc 3 tháng tiền nhà nếu bạn ở ngắn hạn, đúng là số tiền không nhỏ phải không?
To move in, you need to pay the first and last month's rent plus a security deposit.
  • move in: enter an apartment or house to live there. chuyển đến nhà ở
  • move out: when you leave chuyển đi nơi khác
  • security deposit: an amount of money that you get back at the and if the apartment is in good codition, tiền thế chân hay tiền đặt cọc
 Mỗi khi bạn đi du lịch hoặc về thăm nhà hoặc đi vắng một thời gian từ một tuần trở lên, bạn rất muốn kiếm một ít tiền để bù lại khoảng tiền bạn chi phí và cũng không để nhà, phòng trống, bạn có thể cho những người cũng có nhu cầu đi du lịch giống bạn, chỉ cần chỗ ở một vài ngày, vài tuần thuê lại subletting nhà/ phòng của bạn đôi bên cùng có lợi, giá lại rẻ hơn khách sạn My sister is subletting her studio apartment for 3 months while she travel to Europe.
  • sublet: rent the apartment to another person temporarily while you are travelling, cho thuê lại
  • studio apartment/flat: small, has only one major room with the bed, kitchen, TV, etc, nhà nhỏ thường chỉ có một phòng ngủ
The landlord is offering a two year lease with an option to renew
  • landlord (for man)/ landlady (for woman): the person who owns the apartment from whom you are renting it, chủ nhà cho thuê
  • lease: formal contract/agreement for you to live in a use the apartment for a specific period of time., hợp đồng thuê nhà có thời hạn
  • renew: extend it for an additional period of time
The building is a bit run - down but the apartment itself was recently renovated.
  • run - down: not in good conditions, a little bit old and not well maintained., tình trạng nhà xuống cấp
  • renovated: everything was fixed, redesigned and made new (remodeled, refurbished) tình trạng nhà mới được sữa chữa, nâng cấp
Post a Comment