Tuesday, 29 January 2013

Các cấu trúc câu thường gặp trong Tiếng Anh

Với những ai đã từng mài quần trên mái trường phổ thông sẽ khó mà quên những dạng bài tập viết lại câu khi phải làm đi làm lại nhiều lần để nhớ những dạng cấu trúc câu phổ biến. Bài viết này nêu lên một số câu trúc câu thường hay gặp trong các bài kiểm tra tiếng Anh. Học thuộc những cấu trúc này không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt các bài kiểm tra mà còn hữu ích trong việc viết lại câu dưới dạng paraphrase.

1. Have/get + something + done
thanks to anyone or hire someone to do sth
Nhờ ai làm một việc gì đó cho mình

I had (the hairdresser) my hair cut yesterday.
Tôi cắt tóc hôm qua.
I'd like to have my shoes repaired.
Tôi muốn sửa đôi giày của mình.

2. It + is + time + S + V (ed)/ It's + time + for someone + to do something
arrived at someone to do
Đã đến lúc/giờ phải/cho ai đó làm việc gì

It is time you had a shower.
Đến lúc mày đi tắm rồi đó.
It's time for me to ask all of you for this question.
Đã tới giờ mình phải hỏi tất cả các bạn câu hỏi này.

3. S + find + it + adj to do sth
see... to do...
Nhận thấy rằng... để làm việc gì...

I find it very difficult to learn about English.
Tôi nhận thấy rằng học tiếng Anh rất khó khăn.
They found it easy to overcome that problem.
Họ nhận thấy dễ dàng để vượt qua vấn đề đó.

4. To prefer + Noun/V-ing + to + N/V-ing
Like something/do something/do something more
Thích cái này hơn cái kia, thích làm cái này hơn cái kia...

I prefer dog to cat.
Tôi thích chó hơn mèo.
I prefer reading books to watching TV.
Tôi thích đọc sách hơn xem tivi.

5. Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive)
like what to do than what to do
Thích làm cái này/việc này... hơn làm cái kia/việc kia...

She would play games than read books.
Cô ấy thích chơi games hơn đọc sách.
I'd rather learn English than learn Biology.
Tôi thích học tiếng Anh với sinh vật.

Thực hành viết lại câu
Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong các kì thi. Hy vọng nhận được những góp ý động viên của quý bạn đọc.
Post a Comment