Sunday, 8 April 2012

Rút gọn mệnh đề

Rút gọn mệnh đề là một cách thức lượt bỏ một số từ của câu nhưng đảm bảo ngữ nghĩa của câu không thay đổi. Thực tế, rút gọn (gần tương đương với tỉnh lược) mệnh đề được áp dụng cả trong văn nói và văn viết. Dạng thường gặp nhất là rút gọn một mệnh đề thành một cụm từ.
Một số nguyên tắc cơ bản:
  • Một mệnh đề (clause) là phải đảm bảo có dạng: Subject + Verb, còn cụm từ (phrase) là không có chủ từ và kèm theo đó là động từ không được chia (có thể là V-ing, là to inf, hay quá khứ phân từ...)
  • Chủ ngữ của hai mệnh đề phải giống nhau (nghĩa là cùng chỉ về một đối tượng)
I. RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Với dạng này, các đại từ quan hệ được rút gọn. Cụ thể:
1. Sử dụng hiện tại phân từ (present participle)
Sử dụng cho các mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active). Bỏ who, which, that và động từ to be (nếu có); dùng present participle phrase.
  • The man who is reading the book is my teacher.
    The man reading the book is my teacher.
  • Do you know the boy who broke the window last night?
    Do you know the boy breaking the window last night?
2. Sử dụng quá khứ phân từ (past participle)
Sử dụng cho các mệnh đề ở thể bị động. Bỏ who, which, that và động từ to be (nếu có); giữ lại động từ ở thể quá khứ phân từ - past participle (Cột 3 - P. P. )
  • You are reading the books from which I has borrowed the university library.
    You are reading the books has borrowed from the university library.
  • The books which were written by To Hoai are interesting.
    The books written by To Hoai are interesting.
  • The students who were punished by teacher are lazy.
    The students punished by teacher are lazy.
3. Sử dụng cụm từ động từ nguyên mẫu có "to" (to infinitive)
Sử dụng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: ONLY, LAST, số thứ tự như: FIRST, SECOND,...; động từ là HAVE/HAD; hoặc đầu câu có THERE (IS/ARE), HERE (IS/ARE). Bỏ who, which, that, chủ từ (nếu có) và modal verb như can, will... thêm to trước động từ.
a. Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,... the last, so sánh nhất, mục đích...
b. Động từ là HAVE/HAD
c. Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)
d. GHI NHỚ: Trong phần to inf này ta cần nhớ 2 điều
-  Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm "for sb" trước "to inf". Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we, you, everyone.... thì có thể không cần ghi ra.
-  Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu (đây là lỗi dễ sai nhất).
  • This is the only student who can do the problem.
    This is the only student to do the problem.
  • I have many homework that I must do.
    I have many homework to do.
  • There are six letters which have to be written today.
    There are six letters to be written today.
  • We have some picture books that children can read.
    We have some picture books for children to read.
    (Trường hợp này chủ ngữ của hai mệnh đề khác nhau nên chúng ta thêm for somebody trước to inf)
  • Studying abroad is a wonderful thing that we must think about.
    Studying abroad is a wonderful thing to think about.
    (Trong trường hợp này chủ từ là một từ chung chung như we, everyone,... thì chúng ta không cần ghi ra)
  • We have a peg on which we can hang our coat.
    We have a peg to hang our coat on.
    (Trong trường hợp mệnh đề quan hệ có giới từ thì đưa giới từ ra sau)
4. Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ)
S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

Cách làm: bỏ who, which và be
Ví dụ:

Football, which is a popular sport, is very good for health.
Football, a popular sport, is very good for health.


Do you like the book which is on the table?
Do you like the book on the table?

5. Mệnh đề tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ
Công thức 1: Bỏ who, which...to be -> giữ nguyên tính từ phía sau.

Điều kiện 1: Nếu phía trước that là đại từ phiếm chỉ như something, anything, anybody...
Ví dụ:
There must be something that is wrong.
There must be something wrong.

Điều kiện 2: Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên
Ví dụ:
My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house.
My grandmother, old and sick, never goes out of the house.

Công thức 2: Những trường hợp còn lại ta đem tính từ lên trước danh từ

Ví dụ:
My grandmother, who is sick, never goes out of the house.
My sick grandmother never goes out of the house.

I buy a hat which is very beautiful and fashionable.
I buy a very beautiful and fashionable hat.

* Tuy nhiên nếu cụm tính từ gồm cả danh từ ở trong nó thì ta chỉ còn cách dùng V-ing mà thôi

Ví dụ:
I met a man who was very good at both English and French.
I met a man being very good at both English and French.

Tóm lại cách rút gọn loại này khá phức tạp vì nó tùy thuộc vào đến 3 yếu tố:
- có một hay nhiều tính từ 
- danh từ đứng trước có phải là phiếm chỉ không 
- có dấu phẩy hay không

6. Mệnh đề tính từ thành tính từ ghép
Cách làm: Ta sẽ rút gọn mệnh đề thành một tính từ ghép bằng cách tìm trong mệnh đề một số đếm và danh từ đi sau nó, sau đó ta để chúng kế nhau và thêm dấu gạch nối ở giữa. Đem tính từ ghép đó ra trước danh từ đứng truớc who, which...- những phần còn lại bỏ hết.


Lưu ý:

- Danh từ không được thêm "s" 


- Chỉ dùng được dạng này khi mệnh để tính từ có số đếm 


- Các cụm như tuổi thì sẽ viết lại cả 3 từ và gạch nối giữa chúng (two years old à two-year-old)


Ví dụ:

I have a car which has four seats. 
à I have a four-seat car. 


I had a holiday which lasted two days.

II. RÚT GỌN MỆNH ĐỀ TRẠNG TỪ

III. MỘT SỐ DẠNG KHÁC

Post a Comment